Trang chủ / Xích & neo tàu / Neo lá – neo xếp
Bản vẽ kích thước neo lá – neo xếp Danforth CAPVINA, ký hiệu A, B, C, E, F và góc lá neo 30° · Bản vẽ CAPVINA – ảnh thực tế cập nhật sau
- Kiểu neoDanforth (neo lá), 2 lá neo xoay quanh trục, góc ăn đất 30°
- Khối lượng11 kg (25 lb) – 7.257 kg (16.000 lb), 24 cỡ
- Bám đáyCát, bùn, sét – lực bám gấp nhiều lần trọng lượng neo
- Vật liệuThép đúc / thép tấm hàn; sơn đen hoặc mạ kẽm nhúng nóng
- Thử tải0,73 tấn (25 lb) – 101 tấn (16.000 lb) theo bảng
- Đi kèmXích neo, ma ní, khóa xoay, cáp neo theo bộ
Neo lá (còn gọi neo xếp, neo Danforth) có hai lá neo phẳng gắn trên một trục xoay, lá neo bật nghiêng 30° để cắm sâu vào đáy cát, bùn, sét khi kéo. Nhờ lá rộng mà trọng lượng nhẹ, neo lá cho lực bám rất lớn so với khối lượng, lại xếp gọn được trên boong. Capvina cung cấp 24 cỡ từ 11 kg đến hơn 7 tấn cho xuồng, tàu cá, sà lan, phao luồng và neo công trình, kèm bộ xích neo, ma ní, khóa xoay đồng bộ, giao tận nơi hoặc nhận tại kho Dĩ An.
Ứng dụng
- Neo tàu cá, ghe, xuồng, ca nô, du thuyền
- Neo sà lan, tàu công trình, ponton, cầu phao
- Neo phao luồng, phao báo hiệu, lồng bè nuôi trồng thủy sản
- Neo giữ kết cấu nổi, đường ống, công trình ven biển
Đặc điểm nổi bật
- Lá neo rộng, cắm sâu: lực bám cao trên đáy cát, bùn, sét
- Lá neo xoay được, nằm phẳng khi thu nên xếp gọn trên boong
- Cần ngang (thanh ổn định) chống lật neo khi bị kéo lệch
- Bảng thử tải rõ ràng cho từng cỡ, dễ chọn neo đúng tàu
Bảng kích thước neo lá – neo xếp 11 kg – 7.257 kg
| Khối lượng neo | A – dài tổng (mm) | B – cần ngang (mm) | C – dài lá (mm) | E – phi vòng (mm) | F – rộng lá (mm) | Thử tải (tấn) | Thử tải (kN) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 11,3 kg (25 lb) | 806 | 695 | 492 | 10 | 295 | 0,73 | 7,1 |
| 22,7 kg (50 lb) | 1.016 | 873 | 619 | 11 | 371 | 1,32 | 12,9 |
| 34 kg (75 lb) | 1.162 | 1.003 | 708 | 13 | 427 | 2,27 | 22,2 |
| 45,4 kg (100 lb) | 1.206 | 1.045 | 719 | 19 | 444 | 2,71 | 26,6 |
| 68 kg (150 lb) | 1.245 | 1.080 | 759 | 19 | 479 | 3,76 | 36,9 |
| 90,7 kg (200 lb) | 1.334 | 1.156 | 838 | 22 | 521 | 4,58 | 44,9 |
| 136 kg (300 lb) | 1.422 | 1.232 | 895 | 29 | 591 | 5,9 | 57,8 |
| 181 kg (400 lb) | 1.473 | 1.270 | 929 | 29 | 613 | 7,08 | 69,4 |
| 227 kg (500 lb) | 1.600 | 1.384 | 1.010 | 38 | 667 | 8,21 | 80,5 |
| 340 kg (750 lb) | 1.714 | 1.486 | 1.080 | 38 | 718 | 10,93 | 107,2 |
| 454 kg (1.000 lb) | 1.829 | 1.575 | 1.153 | 51 | 762 | 13,61 | 133,4 |
| 680 kg (1.500 lb) | 1.956 | 1.800 | 1.232 | 51 | 813 | 18,78 | 184,2 |
| 907 kg (2.000 lb) | 2.108 | 1.822 | 1.321 | 64 | 908 | 23,72 | 232,6 |
| 1.134 kg (2.500 lb) | 2.261 | 2.146 | 1.422 | 64 | 927 | 28,25 | 277 |
| 1.361 kg (3.000 lb) | 2.388 | 2.261 | 1.499 | 76 | 987 | 32,89 | 322,5 |
| 1.588 kg (3.500 lb) | 2.515 | 2.388 | 1.588 | 76 | 1.153 | 37,1 | 363,9 |
| 1.814 kg (4.000 lb) | 2.642 | 2.508 | 1.664 | 76 | 1.048 | 41,14 | 403,5 |
| 2.268 kg (5.000 lb) | 2.845 | 2.705 | 1.791 | 86 | 1.149 | 48,53 | 476 |
| 2.722 kg (6.000 lb) | 2.997 | 2.845 | 1.880 | 95 | 1.206 | 55,02 | 539,6 |
| 3.629 kg (8.000 lb) | 3.277 | 3.112 | 1.965 | 105 | 1.322 | 66,04 | 647,7 |
| 4.536 kg (10.000 lb) | 3.505 | 3.327 | 2.210 | 114 | 1.419 | 75,11 | 736,6 |
| 5.443 kg (12.000 lb) | 3.683 | 3.683 | 2.311 | 121 | 1.492 | 83,78 | 821,6 |
| 6.350 kg (14.000 lb) | 3.861 | 3.861 | 2.432 | 127 | 1.565 | 92,99 | 911,9 |
| 7.258 kg (16.000 lb) | 4.064 | 4.064 | 2.565 | 133 | 1.648 | 101,02 | 990,6 |
Đổi từ bảng gốc hệ inch – pound (1 in = 25,4 mm, 1 lb = 0,4536 kg), làm tròn đến mm. Kích thước có thể lệch vài % tùy nhà sản xuất và lô hàng; số chính xác theo bản vẽ, chứng chỉ đi kèm. Thử tải là lực kéo thử trên thân neo, không phải lực bám đáy.
Xem thêm: xích inox · xích G80 · xích & neo tàu
Cam kết chất lượng
- Thử tải (proof test) theo bảng thông số
- Có CO/CQ theo lô, hóa đơn VAT
- Kiểm định / đăng kiểm khi công trình hoặc tàu yêu cầu
- Tư vấn chọn neo, xích, ma ní đồng bộ theo tàu
Câu hỏi thường gặp
Neo lá và neo xếp có phải một loại?
Thường gọi chung. Neo lá (Danforth) có hai lá phẳng xoay quanh trục, khi thu về lá nằm phẳng nên xếp gọn – vì vậy nhiều nơi gọi là neo xếp. Nếu bạn cần neo dù (neo 4 – 5 càng gập lại) thì nhắn Capvina để báo riêng.
Chọn neo lá bao nhiêu kg cho tàu?
Tham khảo nhanh: xuồng, ghe dưới 8 m dùng 11 – 23 kg; tàu cá 10 – 15 m dùng 34 – 90 kg; tàu 15 – 25 m dùng 90 – 230 kg; sà lan, tàu công trình dùng 340 kg trở lên. Đáy bùn mềm, gió mạnh, dòng chảy xiết thì chọn lên 1 cỡ. Gửi chiều dài, tải trọng tàu để Capvina tính cụ thể.
Neo lá hợp đáy nào?
Bám tốt nhất trên cát, bùn, sét. Đáy đá, san hô hoặc nhiều rong thì lá neo khó cắm, nên dùng neo Hall, neo Delta hoặc neo dù.
Có bán kèm xích neo, ma ní không?
Có. Capvina làm bộ neo hoàn chỉnh: neo lá, xích neo (mạ kẽm, inox, có ngáng / không ngáng), ma ní, khóa xoay và cáp neo đúng tải.
Neo có thử tải, CO/CQ không?
Mỗi cỡ được thử tải theo bảng, có CO/CQ theo lô và hóa đơn VAT. Hỗ trợ đăng kiểm, kiểm định bên thứ 3 khi tàu hoặc công trình yêu cầu.
Đặt neo cỡ lớn mất bao lâu?
Capvina báo thời gian giao cùng lúc báo giá, tùy cỡ neo và bề mặt (sơn đen hay mạ kẽm nhúng nóng). Cỡ trên 1 tấn thường đặt theo đơn.
Khách hàng thường tìm
- neo lá
- neo xếp
- neo Danforth
- mỏ neo lá
- giá neo lá
- neo tàu Danforth
- neo lá mạ kẽm
- neo xếp tàu cá
- neo phao
- neo sà lan
- neo lá 50 kg
- neo lá 100 kg
- neo lá 500 kg
- mỏ neo tàu thuyền