CAPVINA®Cáp thép cho
cẩu và tời
Gọi tư vấn – báo giá0968 896 039Đơn đang chọn
Hàng mới 100%, có CO/CQXuất hóa đơn VATTồn kho thật tại Dĩ AnCắt lẻ từ 10 mChuyển khoản đúng tên công ty

Trang chủ / Cáp thép 6×WS(36) + IWRC – CAPVINA loại A / Phi 28

Rulô cáp thép 6×WS(36) + IWRC tại kho Dĩ An · Ảnh chụp thực tế tại kho Capvina

  • Kết cấu6×WS(36) + IWRC – 6 tao Warrington-Seale 1-7-(7+7)-14, lõi thép độc lập IWRC
  • Tiêu chuẩnEN 12385-4, JIS G 3525
  • Cấp bền1.960 N/mm² (ứng suất kéo danh nghĩa của sợi)
  • Bề mặtSợi mạ kẽm nhúng nóng theo EN 10264-2 cấp B, bôi dầu toàn phần
  • Công dụngCáp chuyên dụng cho cần trục (cẩu) và tời

Phi 28 mm: khối lượng 328 kg/100 m · lực kéo đứt tối thiểu 547 kN (55,78 tấn lực) ở cấp bền 1.960 N/mm².

Cáp thép phi 28 6×36 lõi thép: giá, quy cách, khối lượng

  • Giá cáp thép phi 28: 228.125 đ/m khi mua lẻ từ 10 m, giảm dần theo số lượng, còn 182.500 đ/m khi mua nguyên cuộn 500 m. Giá đã gồm VAT 10%.
  • Lực kéo đứt tối thiểu 547 kN, tương đương 55,78 tấn lực (cấp bền 1.960 N/mm²).
  • Khối lượng 328 kg/100 m; một cuộn 500 m nặng khoảng 1.640 kg.
  • Hàng đặt trước: đặt cọc 50%, giao dự kiến 10–20 ngày làm việc. Cần gấp, gọi hotline để kiểm tra hàng về sớm.
  • Mỗi cuộn có tem chính hãng CAPVINA, quét QR để kiểm tra lô hàng, kèm CO/CQ và hóa đơn VAT.

Xem phi khác: Cáp thép phi 8 · Cáp thép phi 10 · Cáp thép phi 12 · Cáp thép phi 14 · Cáp thép phi 16 · Cáp thép phi 18 · Cáp thép phi 20 · Cáp thép phi 22 · Cáp thép phi 24 · Cáp thép phi 26 · Cáp thép phi 30 · Cáp thép phi 32 · Cáp thép phi 34 · Cáp thép phi 36 · Cáp thép phi 38 · Cáp thép phi 40 · Cáp thép phi 42

Cáp thép 6×WS(36) + IWRC CAPVINA loại A là cáp lõi thép chuyên dụng cho cần trục và tời, sản xuất theo EN 12385-4 và JIS G 3525, cấp bền 1.960 N/mm², sợi mạ kẽm nhúng nóng. Hàng có sẵn tại kho CAPVINA.

Ứng dụng

  • Cẩu bánh xích, cẩu bánh lốp
  • Cẩu tháp
  • Cầu trục, cổng trục
  • Tời nâng, tời kéo

Đặc điểm nổi bật

  • Tuổi thọ uốn mỏi cao khi làm việc liên tục qua puly và tang tời
  • Lõi thép IWRC giữ tiết diện tròn, chống bẹp khi quấn nhiều lớp trên tang
  • Lực kéo đứt cao hơn cáp lõi bố cùng đường kính
  • Bôi dầu, mỡ toàn phần trong quá trình bện, giảm mài mòn bên trong và chống ăn mòn

Kiểu bện và chiều bện (ISO 17893)

sZ (RHOL)Bện chéo phải – kiểu bện thông dụng nhất, ổn định, ít xoắn
zS (LHOL)Bện chéo trái – dùng theo chiều quấn tang của thiết bị
zZ (RHLL)Bện xuôi phải (bện Lang) – chống mài mòn tốt, cần hai đầu cáp được cố định
sS (LHLL)Bện xuôi trái (bện Lang) – chống mài mòn tốt, cần hai đầu cáp được cố định

Thông số kỹ thuật

6×WS(36) + IWRCLực kéo đứt tối thiểu (kN)Lực kéo đứt tối thiểu (tấn lực)
Đường kính (mm)Khối lượng (kg/100 m)1.960 N/mm²2.160 N/mm²1.960 N/mm²2.160 N/mm²
826,445494,595,00
933,957625,816,32
1041,370777,147,85
1150,384938,579,48
1259,310011110,2011,32
1369,811813012,0313,26
148113715113,9715,40
1610617919718,2520,09
1813622624923,0525,39
1915025227825,7028,35
2016327930828,4531,41
2220233837234,4737,93
2424040244340,9945,17
2628047252048,1353,03
2832854760355,7861,49
3037562869264,0470,56
3242571578772,9180,25
3448080788982,2990,65
3653690499792,18101,67
385981.0081.110102,79113,19
406661.1161.230113,80125,43
427341.2301.356125,43138,27
448071.3511.489137,76151,84
468891.4761.627150,51165,91
489621.6081.772163,97180,69
521.1271.8872.079192,42212,00
561.3082.1882.411223,11245,85
601.4962.5122.768256,15282,26
641.7012.7002.975275,32303,37
681.9223.0483.359310,81342,52
702.0263.2303.559329,37362,92
722.1413.4173.766348,44384,03
762.4033.8074.196388,21427,87

Lực kéo đứt tối thiểu (MBF) theo EN 12385-4. 1 tấn lực (tf) = 9,80665 kN. Khối lượng danh nghĩa của cáp đã bôi dầu. Tải trọng làm việc an toàn = MBF ÷ hệ số an toàn theo quy định của thiết bị. Kết quả thử kéo đứt thực tế thường cao hơn MBF 3–5%.

Cam kết chất lượng

  • Sản xuất theo EN 12385-4 và JIS G 3525
  • Thẻ nhận diện CAPVINA đặt trong lõi cáp để truy xuất nguồn gốc
  • Giao trên rulô có nhãn CAPVINA, kèm CO, CQ và chứng chỉ xuất xưởng (Mill Certificate) cho từng lô
  • Giám định bởi Lloyd’s Register (LR) hoặc DNV; giám định Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR) theo yêu cầu

Câu hỏi thường gặp

Vì sao cáp 6×WS(36) + IWRC chuyên dùng cho cẩu và tời?

Cáp làm việc liên tục qua puly và tang tời nên cần tuổi thọ uốn mỏi cao và chịu được lực ép giữa các lớp cáp trên tang. Tao Warrington-Seale nhiều sợi cho độ mềm, lõi thép IWRC chống bẹp, nên đây là loại cáp tiêu chuẩn cho cẩu và tời.

Cấp bền 1.960 N/mm² nghĩa là gì?

Là ứng suất kéo danh nghĩa của sợi thép dùng để bện cáp. Cấp bền càng cao, lực kéo đứt của cáp cùng đường kính càng lớn. Cần chọn đúng cấp bền theo yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị.

Tính tải làm việc thế nào?

Tra lực kéo đứt tối thiểu (MBF) trong bảng thông số rồi chia cho hệ số an toàn do nhà sản xuất cẩu, tời quy định. Ví dụ phi 10 mm có MBF 70 kN (7,14 tấn lực).

Cáp có được giám định không?

Có. Mỗi lô giao kèm CO, CQ và chứng chỉ xuất xưởng. CAPVINA thực hiện giám định bởi Lloyd’s Register (LR) hoặc DNV, và giám định Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR) khi khách hàng yêu cầu.

Khách hàng thường tìm

  • cáp thép 6x36
  • cáp thép lõi thép IWRC
  • cáp cẩu
  • cáp tời
  • giá cáp thép theo mét
  • cáp thép cẩu tháp
  • cáp thép cường độ cao 1960
  • dây cáp thép cẩu trục
  • cáp thép 6xWS36
Chat Zalo0968 896 039